Breaking News
recent
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ TIN CẬY R ĐẾN CHIỀU DÀY TẤM BÊ TÔNG XI MĂNG
I)                   CÁCH NGHIÊN CỨU
Ø  Tính toán bằng các thông số đầu vào thiết kế của đồ án tốt nghiệp sau đó thay đổi độ tin cậy R từ  các giá dưới đây:
Độ tin cậy R (%)
Giá trị ZR
50
0
60
-0.253
70
-0.524
75
-0.674
80
-0.841
85
-1.037
90
-1.282
91
-1.34
92
-1.404
93
-1.476
94
-1.555
95
-1.645
96
-1.751
97
-1.881
98
-2.054
99
-2.327
99.9
-3.09
99.99
-3.75

Ø  Tướng ứng với từng độ tin cậy ta có giá trị  tính ra chiều dày tấm bê tông tương ứng
Ø  Từ đố ta vẽ được biểu đồ liên quan giữa độ dày tấm và độ tin R
Ø  Sử dụng phần mềm tính và vẽ biểu đồ
Ø  Từ đó đánh giá sự tương quan giữa tính toán tay và máy và rút ra kết luận về sự ảnh hưởng của độ cậy R đến chiều dày tấm 
Ø  Tấm được tính toán theo thiết kế mt đưng bê tông thông thường khe ni (không có cốt thép chu lc –JPCP)





SỐ LIỆU ĐẦU VÀO VÀ PHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN
1.  Tng trc xe tiêu chun d báo (ESALs), W80 cho cả thi k phc v, làn xe thiết kế.

2.  Đ tin cậy thiết kế, R, phần trăm.

3.  Đ lch tiêu chuẩn toàn phn, S0.
4.  Đ tn thất kh năng phc v thiết kế Δ PSI = p1  - p2
5.  Tr số k đàn hồi hu hiu (đã điu chnh theo a) của nn đất, kPa/mm (1kPa/mm =
3.704 psi/in)
c
 
6.  Cưng đ chịu kéo un ca bê ng (Modun p hng ca tông), S , kPa.

7.  Modun đàn hồi ca bê tông, Ec, kPa

8.  Khoảng cách khe ni, L, mm.

9.  Modun lp móng , Eb, kPa.

10. Nhân tố ma t giữa tm và móng, f.

11. Chiu y lp móng, Hb, mm.

12. Đ chênh lch nhit đ dương ca tm bê tông (đ cnh nhit đ mt trên so vi mt
đáy tâm), TD, 0C.

13. Điu kin chống đ của mép làn xe.

a)  Chiu rộng qui ưc thông thưng ca làn xe là 3.7m (12ft), mép t do.

    b)  Chiu rộng qui ước thông thường 3.7m (12 ft) có các thanh liên kết vi lề bằng bê tông.
c)  Tm rng 4.3 m (14 ft), khi làn xe qui ưc rng 3.7 m (12 ft).
PHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN MẶT ĐƯỜNG CỨNG
Các phương trình tính ở đơn vị SI
                 
Trong đú:


W - tổng s trc xe tiêu chuẩn ơng đương 80kN, ESALs, ưc tính cho làn xe thiết kế, vi đ tin cy 50%.
W - tổng số trc xe tiêu chuẩn ơng đương 80kN, ESALs  đưc tính ra theo phương trình 3.7 dưi:
log - logarit cơ số 10
D -  chiu dy tm bê tông, mm

L1 -  ti trng trc đơn hoc trc kép, kN.
L2 -   ca trc, 1 khi trc đơn, 2 khi trc kép.
p1 - ch s kh năng phục vụ ban đu.
p2 - ch s kh năng phuc vụ cui cùng.
c
 
(S ) - trị s trung bình cường đ chịu kéo un, ti trọng đt 1/3 dầm, 28 ny tuổi, kPa. [đối vi th nghim đường của AASHTO đó ly bằng 4758 kPa]
σt = ng sut kéo ti chính gia tm, kPa ,do tác dụng của ti trọng nhit đ, tính từ
phương trình 3.11, vi c hng số ca thín nghim đường ca AASHO.
t
 
σ = ng sut kéo ti chính giữa tấm, kPa, do tác dụng ca ti trng nhit đ, tính t
phương trình 3.11, vi c s liu đu vào đ thiết kế mặt đưng mi.
ứng suất tại giữa tấm được tính bằng công thức dưới đây:
Ec -  modun đàn hi ca tm bê tông, kPa.
[ 28959000 kPa đi vi th nghim đưng ca AASHO ]
 E -  modun đàn hi ca lp ng; kPa
[172000 kPa đi vi th nghim đường ca AASHO]

Hb chiu dy ca lp móng, mm.
[15.2 mm đi vi th nghim đường ca AASHO].
           
Trong đú:

k -  modun đàn hi phn lực nn hu hiu , kPa/mm [29.92 kPa/mm đi vi th nghim
đường ca AASHO]
μ - h số Poisson ca bê tông. [0, 20 đi vi th nghim đưng ca AASHO]
E -  h s điu chỉnh tu vào s chống giữ mép tm. [1, 0 đối vi th nghim đưng ca AASHO]
= 1, 0 khi chiu rng ca làn xe bng chiu rộng quy ưc thông thưng 3.66 m
(12 ft).

= 0.94 khi chiu rng ca n xe bng chiu rng qui ưc thông thưng là 3.66 m
(12 ft) tm đưc liên kết vi lề bng bê tông.

= 0.92 khi m rng thêm 0.6m (2ft) cho làn xe chiều rộng theo qui ưc 3.66 m
(12ft)

F - tỉ s giữa ng sut của tm khi h s ma sát gia tm và móng có trị s là f vi ứng sut ca tm khi ma sát hoàn toàn, tính t phương trình 3.14


F = 1.177 2.45706 * 10 -10D Eb -4.5494*10-4  D               [3.14]
+ 9.1 * 10 -8 Eb   0.000315f

Trong đó:
Trong đó f là hệ số ma t giữa tm bê tông móng (xem bng 3.8)
           D-  chiều dày tấm

         WIND      -  tc đ gió trung bình năm, km/h.
TEMP     -  nhit đ trung nh năm, 0C (t0 C= [t0F - 32 ]/1.8) PRECIP  -  lưng mưa trung nh m, mm
    
TÍNH TOÁN CHIỀU DÀY CỦA TẤM VỚI TỪNG
v  TÍNH TOÁN BẰNG ĐÚNG DẦN ĐỂ TÍNH RA CHIỀU DÀY
Ø  Các số liệu tính toán:
- Lư­u lư­ợng xe năm thứ 15 là 1650 xe/ng.đ
           Xe con Volga    : 20%
Xe tải nhẹ Gaz-51        : 25% (trục trước 18KN, trục sau 56KN, bánh đôi)
Xe tải vừa ZIL-150      : 35% (trục trước 25.8KN, trục sau 69.6KN, bánh đôi)
Xe tải nặng Maz200     : 20% (trục trước 48.2KN, trục sau 100KN, bánh đôi)
- Hệ số tăng tr­ưởng lưu lượng xe hàng năm :  q = 9%
Vậy lưu lượng xe năm tứ 20 là:1650*(1+0.09)^5=2539
Như vậy ta tính ra W80 như sau:
Loại xe
Lượng xe
hiện tại
ngày
Hệ số tỷ lệ tăng trưởng
Lượng xe
thiết kế
Nhân tố ESAL
ESAl thiết kế cho hai Hướng
xe con
507.8
36.79
6818916.1
0.032
218205.3162
xe tải chung
634.75
36.79
8523645.2
2.19
18666782.91
xe khác lớn
888.65
36.79
11933103
0.552
6587072.982
xe tải nặng loại 1
507.8
36.79
6818916.1
2.61
17797371.1
                                                           W80=
43269432
Như vậy tổng số trục xe tích lũy trên một làn W80=43269432*
Trong đó hệ số dẫn hướng lấy bằng 0.5
Là hệ số  làn lấy bằng 0.9
Vậy W80(1 làn)= 19471245
Trường hợp 1 với R=50% thì giá trị =0
Tính ra được W80’=19471245+0*0.39=19471245
Thực hiện quá trình tính lắp ta có kết quả dưới đây


chiều dày tấm D
278

tính σt'



L(khoảng cách khe ngang)
4500




TRỤC XE THIẾT KẾ
19471244.5

logW80
7.789373711

Kiểm tra
S0
0.39

logR
7.165352908

L1
100

G
0.602059991



L2
1

Y
1.03469226



P1
4

logW
7.747226393

OK
P2
2

l
1182.11843

µ
0.2

σl
1036.546463

Ec
28270000

F
1.653963175

k
27

lgb
-1.526761573

Eb
172250

TD
6.231044284



Hb
152

σt'
1456.804291



F
1.5

F
1.053963175



WIND
8.64






TEMP
23.7






PRECIP
1661

CHÊNH LỆCH
0.002273233



f hệ số ma sát
1.5






E
1






Sc
4827






Vậy với R=50% thì chiều dày tấm là: 278mm



Tương tự ta có các giá trị
độ tin cậy
trục xe thiết kế
chiều dày
50
19471244.54
278
60
23189624.22
285
80
27963640.55
302
90
34809173.45
316
95
47205620.54
326
Vậy ta có biêu đồ quan hệ như sau:
Biểu đồ quan hệ giữa độ tin cậy và chiều dày:
Nhận xét:
Qua đồ thị ta có thể nhận thấy là khi độ tin cậy đạt đến 80% thì chiều dày của tấm bắt đầu tăng
nhanh
Từ đó ta nhận ra cần chọn độ tin cậy làm sao cho chiều dày tấm hợp lý và thay đổi không quá nhiều







PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA TRỊ SỐ ĐÀN HỘI HỮU HIỆU K VỚI CHIỀU DÀY TẤM
CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ K
c bưc xác định trị s k thiết kế.

Trị số đu vào ca k cn thiết cho phương pháp thiết kế này đưc xác đnh theo các bưc sau
1.  Chn mt tr s k cho mỗi mùa.

2.  Xác đnh mt tr s k hữu hiu đã đưc hiu chnh theo mùa.

Cn chú ý rằng phương pháp lun thiết kế ca AASHTO đòi hỏi một trị s k trung bình, không phi g trị thp nhất đo được. Cũng cn chú ý là kng áp dng vic hiu chnh thêm tn thất gối đỡ cho trị s k.
Bước 1: Chọn một trị s k ca nền đt cho mỗi mùa.

Mùa được đnh nghĩa mt thời k trong mt năm (mùa k, mùa mưa và các thi k chuyn mùa).
S lưng mùa và thi gian ca mi mùa trong m ph thuc vào khí hu ca khu vực y dng mt đưng.
Tiêu chun y trình bày cách chn mt trs k thích hợp, căn c vào các số liu pn loi đt, mức đ m, tỉ trng, trị s CBR hoc ch s xuyên đng (DCP). c phương pháp ơng quan này đã đưc xử tc đ ng trong thiết kế.
Tr s k và s tương quan đi vi các loi đt dính (A-4 đến A-7). Kh ng chịu ti ca các loại đất dính chịu ảnh hưng ln ca mc đ bão hoà (Sr, phn trăm) ca chúng. Độ
bão hoà là một hàm số ca hàm ợng nưc (W, phn trăm), dung trng khô ( γ , kg/m3),
trọng lưng riêng (Gs):

Tr s k các ơng quan đối với các loại đất không tính dính (A1 A3).

Kh năng chu ti ca vt liu kng có tính nh ít nhy cm đi vi s thay đi đ m phụ thuc ch yếu vào đ rng trạng thái ứng sut toàn phn ca cng. Khong  giá trị k nên dùng cho các loại đt không có nh dính cùng vi  các khoảng giá tr ca dung trng khô và trị s CBR ca từng loi đt  đưc m tt trong bảng 3.1.
3.2.1.2.3 Tr s k các ơng quan đi vi đt loại A-2. Đt thuc loại A-2 tt c vt liu ht nm giữa A-1 A-3. Mc dù khó d đn tính chất ca các vật liu có một sự biến đi tính cht rng như thế, các số liu đã cho thấy là các loi vt liu A-2 có kh ng chịu ti tương t như vt liu không tính nh cùng dung trng. Các khoảng giá trị n dùng ca k đi vi các loi đt A-2, cùng vi các khong giá trị ca dung trọng khô trị s CBR ca từng loi đất  đưc tóm tt trong bng 3.1
3.2.1.2.4 Tương quan ca trị s k vi trị s CBR. nh 3.2 minh ho khong giá trị gn đúng k có th gp ca mỗi loi đất cùng với tr s CBR đã cho.
3.2.1.2.5 Tương quan của tr số k vi ch số xuyên đng (DCP). Hình 3.3 minh hoạ khoảng giá trị k có th gặp ca  các loi đất (theo phương pháp thí nghim ASTMD.6951) ng vi ch sxuyên  đã cho (mm / đp), đo đưc bằng  chùy xuyên đng. Đây mt thiết b thí nghim cầm tay có th ng đ thí nghim nhanh rt nhiu v trí dc theo mt tuyến. Thiết b chùy xuyên động (DCP) cũng có th xuyên qua lp mt bằng bê tông nha và lp láng mt để thí nghim tng nn phía dưi.
3.2.1.2.6 Ấn đnh trị s k theo a.

Trong các nn t cn kể đến khi chọn la giá trị k theo mùa còn s thay đổi ca mc nưc ngm theo mùa ng mưa theo mùa.
Bng 3.1 Khong giá tr k n dùng đối vi các loại đt khác nhau.

Cp đất theo
AASHTO
t
Cp thống nht

Dung trọng khô (kg/m3)
CBR (%)
Trị s k
(kPa/mm)
Đt ht to
A-1-a, cp phối tt
Si
GW, GP
2000-2240
60-80
80-120
A-1-a, cp phi xu
1920-2080
35-60
80-110
A-1-b
Cát ht to
SW
1760-2080
20-40
50-110
A-3
Cát ht nhỏ
SP
1680-1920
15-25
40-80
Đt A - 2  (vt liu ht với lượng ht mn cao):
A-2-4, si
Si phù sa
GM
2080-2330
40-80
80-135
A-2-5, si
Si pha cát phù sa
A-2-4, đt cát
Cát phù sa
SM
1920-2160
20-40
80-110
A-2-5, đt cát
Cát pha si p sa
A-2-6, đt si
Si pha sét
GC
1920-2240
20-40
50-120
A-2-7, đt si
Si pha cát sét
A-2-6, đt cát
Cát pha sét
SC
1680-2080
10-20
40-95
A-2-7, đt cát
Cát pha si sét
Đt hạt mịn
A 4
Phù sa
ML, OL
1440-1680
4 8
7- 45*
Hn hợp phù sa/cát/si
1600-2000
5 15
11 -  60*
A 5
Phù sa có cp phối xu
MH
1280-1600
4 8
7 -  50*
A 6
Sét do
CL
1600-2000
5 15
7 -  70*
A-7-5
Do vừa
CL, OL
1140-2000
4 15
7 -  60*
A - 7 6
Sét đàn hi do cao
CH, OH
1280-1760
3 5
11 -  60*
 Tr s k ca đất hạt mịn ph thuc nhiu vào đ o hoà, xem nh 3.1.
 Khoảng giá trị k n dùng này áp dụng cho lp đt đng nht  chiu dầy ti thiu
là 3m.
 1lb/ft3 = 16.018 kg/m3; 1psi/in = 0.271 kPa/mm


Bước 2. Xác đnh trị s k hữu hiu đã đưc điu chỉnh theo mùa.

Trị s k hu hiu có đưc bng cách tổ hp các trị s k từng mùa vào mt trị s đơn hu hiu”, ng đ thiết kế mt đưng bê tông .
Trị s k hu hiu về bn cht một trị s bình quân gia quyn, cơ sở trên các hư hng do mỏi. Giá trị k hữu hiu y ra sự hư hỏng do mi sut cả năm bằng s hư hỏng do s biến đi giá tr k theo các mùa trong năm gây ra.
Cách xác đnh giá trị k hu hiu đưc hiu chỉnh theo mùa tiến hành theo các bước sau:
1.  Chn các g trị ưc tính ca chiu dy tm D, cường đ chu kéo un ca tông Sc, modun đàn hi ca bê ng Ec, modun đàn hồi ca lp móng Eb nhân tố ma sát f (cả hai trị s Eb f đều ph thuộc vào loi móng), chiều dy lp ng Hb, đ chênh lch nhit đ thiết kế TD (cho mi vùng khí hu đã cho nó ph thuộc vào chiu dy tm chn D ca tm), khoảng cách khe ni ngang L, kh ng phc vụ ban đu p1 và khnăng phc vụ cuối cùng p2. Nhng giá trị ưc tính đã chn cho các thông s trên chcn gn đúng.

2.  Chn giá trị k đại din cho từng a riêng bit ca năm.

3.  Ln lưt dùng trị s k ca tng mùa, tính ra W80, tng số trc xe Tiêu chu 80kN (ESALs)  cho làn xe thiết kế, nh s dng hình nh năng ca mặt đường cng đã đưc trình bày trong 3.2.2

4.  nh ra đ hư hỏng tương đi ca từng a, nó là giá trị đảo ngưc ca trị số W80 đã tính.

5.  nh tổng c hư hỏng ơng đi cho cả năm, sau đó chia cho tng s tng đ có  độ
hư hng trung nh năm.

6.  nh ra W80  ơng ng vi đ hư hng trung bình, nó tr s đo ngưc ca đ hư
hng trung nh.

7.  S dụng mô nh tính ng ca mặt đường cng đ xác đnh một giá trị đơn ca k, giá trị y s cho tính ra một tr s tng lượng trc xe d báo W80 khp vi W80 đã tính ra ở bưc 6.
Giá trị k y là trị s k hu hiu đã đưc điều chỉnh theo mùa
Giá trị k  dao động từ 7 đến 120 để kháo sát ta thay đổi giá trị k lần lượt đế tính ra giá trị chiều dày tấm






Bằng phương pháp tính lặp ta có  kết quả dưới đây:
k
chiều dày(mm)
7
274
10
275
15
276
20
277
25
277
30
278
35
280
40
282
45
283
50
284
55
285
60
286
65
287
70
289
75
290
80
291
85
292
90
293
95
294
100
295
105
296
110
297
115
298
120
299


Như vây ta có biểu đồ quan hệ giữa k và chiều dày tấm như sau:
Qua biểu đồ ta có thể thấy được quan hệ giữa k và chiều dày tấm là gần như là quan hệ tuyến tính được biểu diễn qua đường thẳng có phương trình : y=0.226x+272.4 với độ lêch chuẩn =0,996
Từ đó ta hoàn toàn có thể dự đoán được các giá trị của chiều dày tấm theo modun đàn hội k

Chú ý: tương quan trên chỉ đúng với số liệu đầu vào như đầu bài cho
Unknown

Unknown

No comments:

Post a Comment

Powered by Blogger.